Nội dung chính
Kỹ thuật thủy tinh hóa đã tạo nên bước ngoặt lớn trong hỗ trợ sinh sản, thay thế hoàn toàn phương pháp đông lạnh chậm, giúp đạt được tỷ lệ sống sót cao hơn sau khi rã đông và mang lại kết quả thai kỳ tốt hơn.1,2 Thủy tinh hóa dựa trên việc đưa tế bào vào trạng thái giống thủy tinh, hạn chế sự hình thành tinh thể đá nội bào. Để đạt được trạng thái này, tế bào được tiếp xúc với nồng độ cao của các chất bảo vệ đông lạnh, điển hình là ethylene glycol (EG), dimethyl sulfoxide (DMSO) hoặc propandiol, kết hợp với một chất không thấm màng như sucrose hoặc trehalose. Sau đó, mẫu được làm lạnh cực nhanh trong thể tích môi trường rất nhỏ.
Tuy nhiên, phương pháp thủy tinh hóa truyền thống vẫn tồn tại những rào cản: thời gian xử lý kéo dài (10–15 phút), nguy cơ độc tính tế bào do chất bảo quản lạnh (Cryoprotective agent - CPA) làm tăng sự căng thẳng tế bào và nguy cơ tổn thương do lạnh và sự phụ thuộc vào tay nghề chuyên viên phôi học. 3
Sự ra đời của môi trường đông lạnh cực nhanh và rã đông cực nhanh giải quyết triệt để các hạn chế này bằng cách giảm thời gian tiếp xúc và thao tác. Việc rút ngắn thời gian rã đông có thể góp phần tiết kiệm đáng kể thời gian mà vẫn duy trì tỷ lệ sống sót tương đương và quan trọng nhất là không gây ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ mang thai hay tỷ lệ làm tổ.
-
- Đông lạnh cực nhanh
Ý tưởng đầu tiên về cải tiến thời gian có lẽ đến từ nghiên cứu của Xiong và cộng sự (2016). Họ chia các chu kỳ chuyển phôi đông lạnh ở giai đoạn phôi phân chia thành bốn nhóm dựa trên thời gian cân bằng trước khi thủy tinh hóa: 5–6 phút, 7–8 phút, 9–10 phút và 11–12 phút; kết quả cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ sống sau rã giữa các nhóm. Tuy nhiên, tỷ lệ làm tổ và tỷ lệ trẻ sinh sống (live birth rate - LBR) ở nhóm có thời gian tiếp xúc 5–6 phút lại thấp hơn so với ba nhóm còn lại. 4 Kết quả này tương tự trong nghiên cứu của Mitsuhata và cộng sự (2020) trên nhóm đối tượng phôi nang giãn nở.5 Một điều thú vị là các kết quả như tỷ lệ sống của phôi sau rã đông, tỷ lệ làm tổ, tỷ lệ trẻ sinh giữa nhóm có rút ngắn thời gian cân bằng và nhóm tiêu chuẩn là không khác biệt khi áp dụng đối với phôi nang chưa giãn nở 5 và phôi nang đã làm sụp 6. Như vậy, sự không đồng nhất về kết quả lâm sàng giữa hai nhóm khác biệt về thời gian cân bằng trước khi thủy tinh hóa đặt ra vấn đề cần quan tâm là đặc điểm của phôi được thực hiện đông lạnh. Hiện tại vẫn chưa đủ bằng chứng về hiệu quả và tính an toàn của quy trình đông lạnh cực nhanh trên phôi người, do đó cần thận trọng trước khi đưa vào áp dụng rộng rãi trong lâm sàng.
Nghiên cứu mới nhất trên noãn người vào tháng 08/2026 công bố những kết quả đáng kinh ngạc: tỷ lệ noãn sống đạt từ 95% - 98%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với phương pháp truyền thống (~90-92%). Bên cạnh đó, dữ liệu phôi học cho thấy noãn rã bằng công nghệ cực nhanh có tỷ lệ thoái hóa sau tiêm tinh trùng vào bào tương noãn thấp hơn rõ rệt và tạo ra tỷ lệ phôi nang chất lượng tốt vào ngày 5 cao hơn. 7 Đáng chú ý trong nghiên cứu này, phân tích bộ máy phiên mã còn chỉ ra noãn trữ rã bằng công nghệ cực nhanh có mức độ biến đổi biểu hiện gen ít hơn 97% so với thủy tinh hóa thông thường, giữ trạng thái sinh học gần nhất với noãn tươi hơn.
-
- Rã đông cực nhanh
Gần đây, việc rút ngắn thời gian hồi phục nước đã được đề xuất như một phương pháp thay thế theo hướng rã đông cực nhanh. 8,9 Trong đó, không yêu cầu các bước pha loãng hay rửa phôi, mà chỉ cần nhúng phôi vào dung dịch rã đông (thawing solution - TS) trong 1 phút ở nhiệt độ 37°C trước khi chuyển sang môi trường nuôi cấy. Điều này không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc tại các lab IVF mà còn giảm thiểu thời gian phôi phải tiếp xúc với các điều kiện không tối ưu như nhiệt độ, áp suất thẩm thấu, nồng độ oxy cao và độc tính tiềm tàng của các chất bảo quản lạnh. 10 Phương pháp này cho thấy tỷ lệ sống sót cao và ổn định; quan trọng hơn, tỷ lệ làm tổ và tỷ lệ mang thai đạt được cũng tương đương với các phương pháp truyền thống.8–13
Liebermann và cộng sự (2024) chỉ ra rằng phương pháp làm ấm nhanh không chỉ nhanh chóng và đơn giản hơn so với quy trình nhiều bước, mà còn mang lại kết quả rất hứa hẹn.8 Kết quả cho thấy tỷ lệ sống sót ở cả hai nhóm làm ấm nhanh và làm ấm tiêu chuẩn là như nhau (99,5%). Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ có thai lâm sàng (clinical pregnancy rate - CPR) ở quy trình làm ấm một bước là 63,0%, tương đương với mức 59,9% ở quy trình rã đông nhiều bước. Đặc biệt có sự gia tăng đáng kể về tỷ lệ thai tiến triển (60,4% so với 55,4%) và tỷ lệ làm tổ (63,6% so với 57,0%), đồng thời tỷ lệ sảy thai tự nhiên thấp hơn đáng kể (4% so với 7,6%).
Một nghiên cứu khác vào năm 2024 cũng thực hiện quy trình rã đông siêu nhanh đối với phôi nang người đã được thủy tinh hóa bằng cách nhúng trực tiếp phôi vào môi trường nuôi cấy thông thường không chứa chất bảo vệ lạnh. 14 Nhóm nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ phôi sống sau rã đông đạt 100% và tỷ lệ làm tổ ở nhóm rã đông trực tiếp cao hơn đáng kể so với nhóm rã đông tiêu chuẩn (61,9% so với 37,2%). Tỷ lệ trẻ sinh sống ở nhóm rã đông trực tiếp có khuynh hướng cao hơn so với nhóm tiêu chuẩn (45% so với 36,8%) dù sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê. Quy trình này giúp rút ngắn thời gian thực hiện các thao tác phôi học, các tác giả ước tính giảm thời gian trong labo đến 90% cho mỗi chu kỳ.12
Tuy nhiên, hiện có rất ít nghiên cứu đánh giá kết quả lâm sàng và tỷ lệ trẻ sinh sống liên quan đến phương pháp làm ấm một bước. Do đó, cần tiếp tục nghiên cứu kỹ lưỡng về kỹ thuật này. Hiện tại chỉ có 2 nghiên cứu báo cáo về sức khỏe trẻ sinh của Liebermann và cộng sự (2026) và Yelke và cộng sự (2026) khẳng định phương pháp một bước đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh, không làm thay đổi tuổi thai, cân nặng khi sinh cũng như tỷ lệ sảy thai hay sinh sống, nhất là ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi và chuyển phôi nguyên bội.11,15
Các hệ thương mại được sử dụng rộng rãi như Kitazato, FUJIFILM Irvine, SAGE/CooperSurgical và Reprolife Cryotec cũng được đưa ra so sánh. 9 Dữ liệu hiện tại cho thấy các hệ này đều có thể đạt tỷ lệ sống sau rã đông rất cao. Trong đó, Reprolife Cryotec do Reprolife phát triển cùng với công nghệ Cryotec của Masashige Kuwayama, là một hệ thống đáng chú ý trong giai đoạn hiện nay.
-
- Ưu điểm:
Các nghiên cứu lâm sàng gần đây đã chỉ ra nhiều ưu điểm của phương pháp đông lạnh – rã đông cực nhanh bao gồm:
-
- Rút ngắn thời gian thao tác, giúp tối ưu hóa nguồn nhân lực và cải thiện luồng công việc trong các lab IVF, đặc biệt ở các lab có nhiều chu kỳ trong một ngày. Thời gian cho toàn bộ quy trình trữ rã giảm từ 15 phút xuống dưới 2 phút/mẫu có thể giúp tăng năng suất làm việc của lab gấp 3–5 lần.
- Tối thiểu thời gian tiếp xúc CPA giúp giảm hiện tượng biến tính thoi phân bào ở noãn MII và tổn thương ty thể. Trong quá trình đông lạnh, CPA được sử dụng ở nồng độ cao giúp giảm nguy cơ hình thành tinh thể đá nhưng đồng thời làm tăng độc tính hóa học và stress thẩm thấu. Việc rút ngắn quy trình đồng thời còn giúp giảm thời gian phôi, noãn tiếp xúc với các CPA này từ đó tối thiểu hóa stress tế bào do hóa học & thẩm thấu.
- Nghiên cứu mới nhất còn chỉ ra công nghệ đông lạnh – rã đông nhanh có thể giúp bảo vệ quá trình biểu hiện gen của noãn tương tự các noãn tươi.7
- Giảm rủi ro trong quá trình thao tác của chuyên viên phôi học: khi các bước trong một quy trình được giảm bớt có thể giảm áp lực về việc phải tập trung cao độ trong một thời gian dài và giảm các nguy cơ đổ vỡ có thể làm mất mẫu hoặc các ảnh hưởng do chủ quan của người thực hiện.
- Kết quả lâm sàng khả quan: các nghiên cứu hiện tại đều cho kết quả lâm sàng của phôi, noãn sau quá trình đông lạnh – rã đông là tương đương với hệ môi trường nhiều bước, thậm chí còn có nghiên cứu cho kết quả cải thiện rõ rệt. Đây là một hướng đi đầy tiềm năng giúp mang lại lợi ích không chỉ cho bệnh nhân mà còn cho các nhân viên và các nhà quản lý.
-
- Nhược điểm & Thách thức:
Dù kết quả từ các công bố là khá khả quan nhưng hiện tại vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét trước khi áp dụng rộng rãi công nghệ mới này:
-
- Chi phí môi trường: Hiện tại nhiều công ty công bố môi trường cho quy trình đông lạnh và rã đông cực nhanh có giá thành cao hơn môi trường thủy tinh hóa tiêu chuẩn. Đây có thể là vấn đề các nhà quản lý cần cân nhắc giữa lợi ích và chi phí vận hành.
- Yêu cầu khắt khe về thời gian: do việc rút ngắn thời gian thao tác nên mỗi bước thực hiện rất ngắn và các chuyên viên phôi học cần thật sự tập trung và chỉ thực hiện trên một số lượng mẫu nhất định nhằm tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu ảnh hưởng của CPA và thao tác.
- Đa số các nghiên cứu đều có thiết kế hồi cứu và phụ thuộc vào các sản phẩm hiện có, việc xác định xem liệu chúng có thực sự tối ưu cho quy trình rã đông một bước hay không vẫn còn thiếu sót. Các kết quả lâm sàng, đặc biệt là tỷ lệ làm tổ và tỷ lệ trẻ sinh sống cần được công bố với các dữ liệu lớn hơn.
- Mặc dù một quy trình rã đông nhanh đã được thử nghiệm cho nhiều mẫu được trữ đông bằng các hệ môi trường khác nhau, điểm quan trọng nhất không phải là “hãng nào thắng”, mà là sự chuẩn hóa quy trình rã đông và các điều kiện kỹ thuật cần được kiểm soát nghiêm ngặt. Đồng thời, người thực hiện cũng không được phép tự ý áp dụng các hệ môi trường kết hợp một cách chủ quan mà cần có những nghiên cứu thử nghiệm để đánh giá trước đó.
Công nghệ đông lạnh – rã đông cực nhanh đang tiến vào một giai đoạn mới trong kỷ nguyên phát triển nhanh chóng về công nghệ tại các phòng lab IVF hiện đại. Xu hướng rút ngắn quy trình một bước ngày càng có nhiều bằng chứng mạnh và có thể giảm đáng kể thời gian thao tác. Điều này không chỉ bảo vệ tối đa tiềm năng sinh học của giao tử/phôi mà còn tối ưu hóa hiệu suất vận hành lâm sàng. Bên cạnh đó, các kết quả lâm sàng cũng có sự cải thiện, mang lại một hướng đi đầy hứa hẹn trong tương lai gần. Đối với các nhà quản lý lab IVF, việc lựa chọn hệ môi trường cần được cân nhắc dựa trên hiệu quả và chi phí cũng như luồng công việc của lab.
1. Potdar N, Gelbaya TA, Nardo LG. Oocyte vitrification in the 21st century and post-warming fertility outcomes: a systematic review and meta-analysis. Reprod Biomed Online. 2014;29(2):159-176. doi:10.1016/j.rbmo.2014.03.024
2. Rienzi L, Gracia C, Maggiulli R, et al. Oocyte, embryo and blastocyst cryopreservation in ART: systematic review and meta-analysis comparing slow-freezing versus vitrification to produce evidence for the development of global guidance. Hum Reprod Update. Published online November 8, 2016:humupd;dmw038v1. doi:10.1093/humupd/dmw038
3. Sciorio R, Tramontano L, Campos G, et al. Vitrification of human blastocysts for couples undergoing assisted reproduction: an updated review. Front Cell Dev Biol. 2024;12:1398049. doi:10.3389/fcell.2024.1398049
4. Xiong S, Liu JX, Gao Y, et al. Shortened equilibration time can compromise clinical outcomes in human embryo vitrification. Hum Fertil. 2016;19(2):114-119. doi:10.1080/14647273.2016.1186848
5. Mitsuhata S, Hayashi M, Fujii Y, Motoyama H, Endo Y. Effect of equilibration time on clinical and neonatal outcomes in human blastocysts vitrification. Reprod Med Biol. 2020;19(3):270-276. doi:10.1002/rmb2.12328
6. Zhang L, Sciorio R, Li Y, Li N. Effect of Shorter Pretreatment Time on Clinical and Neonatal Outcomes in Human Blastocysts Vitrification after Artificial Shrinkage. Clin Exp Obstet Gynecol. 2023;50(9):197. doi:10.31083/j.ceog5009197
7. Aydin B, Baltaci V, Aktuna S, et al. Ultra-rapid versus conventional oocyte vitrification: a comparative study of clinical and molecular outcomes with single-cell transcriptomic insights. Hum Reprod. 2026;41(8):1397-1408. doi:10.1093/humrep/deag094
8. Liebermann J, Hrvojevic K, Hirshfeld-Cytron J, et al. Fast and furious: pregnancy outcome with one-step rehydration in the warming protocol for human blastocysts. Reprod Biomed Online. 2024;48(4):103731. doi:10.1016/j.rbmo.2023.103731
9. Kato R, Itoi F, Tajima A, et al. One-step warming technique for vitrified human blastocysts using commercially available thawing solutions. Reprod Biomed Online. 2026;52(1):105168. doi:10.1016/j.rbmo.2025.105168
10. Martinez-Rodero I, Gallardo M, Pisaturo V, et al. Shorter protocols for vitrification and post-warming dilution of human oocytes and embryos: a narrative review. Reprod Biomed Online. 2025;51(2):104857. doi:10.1016/j.rbmo.2025.104857
11. Yelke HK, Çetinkaya CP, Aygün TM, et al. Improved clinical outcomes with one-step warming of vitrified blastocysts: a retrospective analysis of 3167 transfers. Reprod Biomed Online. 2026;53(2):105543. doi:10.1016/j.rbmo.2026.105543
12. Chan DYL, Xu M, Wu W, et al. Live Birth Resulting from the Direct Warming and Direct Rehydration of Vitrified Human Blastocyst in Embryo Culture Medium: A Pilot Study. Fertil Reprod. 2025;07(02):73-79. doi:10.1142/S2661318225500057
13. Parmegiani L, Vajta G, Arnone A, Ciampaglia W. Clinical results of a universal ultra-fast vitrification protocol combined with the single-step elution for warming, using vitrification and warming kits from different brands. Reprod Biomed Online. 2026;52:105605. doi:10.1016/j.rbmo.2026.105605
14. Chan DYL, Xu M, Wu W, et al. Live Birth resulted from a direct thawing of vitrified human blastocyst in a regular embryo culture medium. Obstetrics and Gynecology. Preprint posted online March 25, 2024. doi:10.1101/2024.03.20.24304140
15. Liebermann J, Brohammer R, Wagner Y, et al. Fast and furious: live birth outcomes in 1266 infants born after one-step warming of vitrified human blastocysts. Reprod Biomed Online. 2026;52(1):105238. doi:10.1016/j.rbmo.2025.105238